User Tools

Site Tools


bellasf1267

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1267 [2018/12/18 08:24] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​en"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p>​ Thị trấn ở Maine, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Hudson </b> là một thị trấn thuộc Hạt Penobscot, Maine, Hoa Kỳ. Dân số là 1.536 người trong cuộc điều tra dân số năm 2010. <sup id="​cite_ref-Census_2010_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Hudson được định cư lần đầu tiên vào khoảng năm 1800. Năm 1824, nó trở thành đồn điền và được đặt tên là &​quot;​Jackson&​quot;​ sau Andrew Jackson. Tuy nhiên, vào năm 1825, nó được hợp nhất thành thị trấn &​quot;​Kirkland&​quot;​. Tên được đổi thành &​quot;​Hudson&​quot;​ vào năm 1854 sau Hudson, Massachusetts. <sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, thị trấn có tổng diện tích 40,03 dặm vuông (103,68 km <sup> 2 </​sup>​),​ trong đó, 37,64 dặm vuông (97,49 km <sup> 2 </​sup>​) của nó là đất và 2,39 dặm vuông (6,19 km <sup> 2 </​sup>​) là nước. <sup id="​cite_ref-Gazetteer_files_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2010_census">​ điều tra dân số năm 2010 </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> là 1.536 người, 590 hộ gia đình và 427 gia đình cư trú trong thị trấn. Mật độ dân số là 40,8 người trên mỗi dặm vuông (15,8 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 786 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 20,9 mỗi dặm vuông (8.1 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thị trấn là 97,7% da trắng, 0,1% người Mỹ gốc Phi, 0,7% người Mỹ bản địa, 0,2% người châu Á và 1,3% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào là 0,7% dân số.  </​p><​p>​ Có 590 hộ gia đình trong đó 33,1% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,3% là vợ chồng sống chung, 10,8% có chủ nhà là nữ không có chồng, 5,3% có nam chủ nhà không có vợ. hiện tại, và 27,6% là những người không phải là gia đình. 17,5% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 4,5% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,60 và quy mô gia đình trung bình là 2,91.  </​p><​p>​ Tuổi trung vị trong thị trấn là 40 tuổi. 21,9% cư dân dưới 18 tuổi; 7,3% ở độ tuổi từ 18 đến 24; 28,3% là từ 25 đến 44; 32,3% là từ 45 đến 64; và 10,1% từ 65 tuổi trở lên. Trang điểm giới tính của thị trấn là 49,9% nam và 50,1% nữ.  </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ 2000 điều tra dân số </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Tại cuộc điều tra dân số năm 2000, <sup id="​cite_ref-GR2_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ có 1.393 người, 508 hộ gia đình và 386 gia đình cư trú trong thị trấn. Mật độ dân số là 36,8 dặm vuông (14,2 / km²). Có 677 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 17,9 mỗi dặm vuông (6,9 / km²). Thành phần chủng tộc của thị trấn là 97,85% da trắng, 0,50% người Mỹ gốc Phi, 0,72% người Mỹ bản địa, 0,14% người dân đảo Thái Bình Dương và 0,79% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 0,22% dân số.  </​p><​p>​ Có 508 hộ gia đình trong đó 37,6% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 62,8% là vợ chồng sống chung, 7,9% có chủ hộ là nữ không có chồng và 24,0% không có gia đình. 15,2% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 3,5% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,74 và quy mô gia đình trung bình là 3,03.  </​p><​p>​ 27,5% dân số ở độ tuổi dưới 18, 7,7% từ 18 đến 24, 34,7% từ 25 đến 44, 23,0% từ 45 đến 64 và 7,1% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 35 tuổi. Cứ 100 nữ giới thì có 105,8 nam giới. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 106,5 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập hộ gia đình trung bình là $ 38,594 và thu nhập gia đình trung bình là $ 40,982. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 32.188 so với $ 21.146 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thị trấn là 15.850 đô la. Khoảng 11,2% gia đình và 13,0% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 17,1% những người dưới 18 tuổi và 5,8% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;"> ​ <div class="​mw-references-wrap"><​ol class="​references"><​li id="​cite_note-Gazetteer_files-1"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Tập tin Công báo Hoa Kỳ 2010&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2012-12-16 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=US+Gazetteer+files+2010&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fgeo%2Fmaps-data%2Fdata%2Fgazetteer2010.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-FactFinder-2"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​American Fact Downloader&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2012-12-16 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=American+FactFinder&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov%2Ffaces%2Fnav%2Fjsf%2Fpages%2Findex.xhtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-2012_Pop_Estimate-3"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Ước tính dân số&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 2013-06-17 <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2013-07-06 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Population+Estimates&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fpopest%2Fdata%2Fcities%2Ftotals%2F2012%2FSUB-EST2012.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-Census_2010-4"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Định danh địa lý: Dữ liệu hồ sơ nhân khẩu học 2010 (G001): thị trấn Hudson, Hạt Penobscot, Maine&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, American Factfinder <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ ngày 19 tháng 11, </​span>​ 2012 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Geographic+Identifiers%3A+2010+Demographic+Profile+Data+%28G001%29%3A+Hudson+town%2C+Penobscot+County%2C+Maine&​rft.pub=U.S.+Census+Bureau%2C+American+Factfinder&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov%2Fbkmk%2Ftable%2F1.0%2Fen%2FDEC%2F10_DP%2FG001%2F0600000US2301934365&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Hồ sơ cho Hudson, Maine&​quot;​. ePodunk <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2010-05-04 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Profile+for+Hudson%2C+Maine&​rft.pub=ePodunk&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.epodunk.com%2Fcgi-bin%2FgenInfo.php%3FlocIndex%3D2165&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-USCensusEst2014-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Ước tính hàng năm về dân số thường trú cho các địa điểm hợp nhất: ngày 1 tháng 4 năm 2010 đến ngày 1 tháng 7 năm 2014&​quot;​. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 23 tháng 5 năm 2015 <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ ngày 4 tháng 6, </​span>​ 2015 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Annual+Estimates+of+the+Resident+Population+for+Incorporated+Places%3A+April+1%2C+2010+to+July+1%2C+2014&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fpopest%2Fdata%2Fcities%2Ftotals%2F2014%2FSUB-EST2014.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-DecennialCensus-7"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Điều tra dân số và nhà ở&​quot;​. Điều tra dân số. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 12 tháng 5 năm 2015 <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ ngày 4 tháng 6, </​span>​ 2015 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Census+of+Population+and+Housing&​rft.pub=Census.gov&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fprod%2Fwww%2Fdecennial.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-GR2-8"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​American Fact Downloader&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2008-01-31 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=American+FactFinder&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-9"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​ Avery, Laurence (1977). <i> Nhà soạn kịch ở Mỹ: Những lá thư của Maxwell Anderson, 1912-1958 </i>. Nhà nguyện Hill: Nhà in Đại học Bắc Carolina. tr 62 626363 <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ 15 tháng 1 </​span>​ 2016 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Dramatist+in+America%3A+Letters+of+Maxwell+Anderson%2C+1912-1958&​rft.place=Chapel+Hill&​rft.pages=62-63&​rft.pub=University+of+North+Carolina+Press&​rft.date=1977&​rft.aulast=Avery&​rft.aufirst=Laurence&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fhl%3Den%26lr%3D%26id%3DiINNqp6FxU0C%26oi%3Dfnd%26pg%3DPA1%26dq%3D%2522Maxwell%2BAnderson%2522%2BMaine%26ots%3DbLf-KJLvBj%26sig%3DQkY8tqMdtyE1IEj0IwEEkm90lgo%23v%3Donepage%26q%3D%2522Maxwell%2520Anderson%2522%2520Maine%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AHudson%2C+Maine"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ </​ol></​div></​div> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​ Liên kết ngoài </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span>​ </​h2> ​     <p> <br/> <span style="​font-size:​ small;">​ <span id="​coordinates">​ Tọa độ: <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 45 ° 00′04 ″ N </​span>​ <span class="​longitude">​ 68 ° 52′50 ″ W </​span></​span>​ </​span>​ <span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 45.001111 ° N 68.88056 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 45.0011; -68.88056 </​span></​span>​ </​span></​span>​ </​span></​span> ​ </​p> ​ <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1240 ​ Cached time: 20181212040958 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.568 seconds ​ Real time usage: 0.721 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4713/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 94331/​2097152 bytes  Template argument size: 10276/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 14/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 24421/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.236/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.36 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 593.256 1 -total ​  ​52.64% 312.273 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​30.91% 183.385 1 Template:​Infobox ​  ​21.61% 128.197 1 Template:​Reflist ​  ​17.18% 101.911 8 Template:​Cite_web ​  9.51% 56.411 1 Template:​Short_description ​  8.77% 52.026 5 Template:​Convert ​  7.69% 45.594 1 Template:​US_Census_population ​  6.00% 35.586 2 Template:​Coord ​  3.75% 22.226 1 Template:​Pagetype ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​116124-0!canonical and timestamp 20181212040958 and revision id 840147825 ​  ​--> ​ </​div>​ <​noscript>​ <img src="​http://​en.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=" title="​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/>​ </​noscript>​ </​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Cách bảo quản bàn trang điểm gỗ chuẩn không cần chỉnh 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +<​strong>​Bàn trang điểm phòng ngủ</​strong>​ là món đồ nội thất không thể thiếu được đối với các chị em phụ nữ. Không những thế, nó còn giúp cho căn phòng ngủ nhà bạn thêm phần nổi bật và sang trọng hơn rất nhiều. Chính vì thế, việc bảo quản bàn trang điểm để nó được như mới là điều rất cần thiết. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách bảo quản sao cho đúng cách, đặc biệt là với chất liệu gỗ. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.  <​strong><​em>​Vệ sinh thường xuyên</​em></​strong> ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-2209"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​12/​cach-bao-quan-ban-trang-diem-go-chuan-khong-can-chinh.-2.jpg"​ alt=" width="​740"​ height="​735"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Bàn trang điểm giúp căn phòng ngủ của bạn thêm sang trọng</​em></​p> ​ Đây là công việc mà bạn phải làm hàng ngày nếu như muốn <​strong>​bàn phấn</​strong>​ của bạn sẽ giữ được vẻ bóng đẹp và sang trọng được dài lâu. Nếu bạn để lâu ngày không vệ sinh thì những hạt bụi vô cùng nhỏ sau một thời gian tích tụ có thể gây ra các vết xước trên bề mặt. Việc vệ sinh hoàn toàn đơn giản. Bạn chỉ cần dùng miếng vải mềm, không có xơ hoặc chổi lông vũ để phủi sạch bụi bẩn trên bàn phấn. Nếu có những vết bẩn lâu ngày hoặc khó xử lý hơn thì bạn có thể dùng chiếc bàn chải đánh răng cũ lông mềm cùng chút xà phòng pha với nước ấm. Và đừng quên lau khô bề mặt bằng vải mềm và khô nữa nhé.  <​strong><​em>​Tránh tiếp xúc với ánh nắng và nước</​em></​strong> ​ Đây được coi là những kẻ thù của đồ gỗ. Bởi ánh sáng mặt trời sẽ khiến màu sắc của đồ gỗ thay đổi và co lại, gây ra các vết nứt trên sản phẩm, nhất là khi thời tiết hanh khô. Còn nước, hay độ ẩm cao có thể sẽ khiến cho gỗ bị nứt hoặc phồng rộp bề mặt, nấm mốc. Những điều này đều khiến cho bàn trang điểm của bạn rất mất thẩm mỹ và nhanh chóng xuống cấp. Chính vì thế, bạn nên cân nhắc khi bố trí bàn trang điểm ở vị trí không bị ánh nắng trực tiếp chiếu vào và tránh xa những nơi ẩm thấp, có thể bị hắt mưa và tránh vệ sinh bằng khăn quá ướt hoặc đổ nước trực tiếp lên khi lau.  <​strong><​em>​Hạn chế vết xước</​em></​strong> ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-2208"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​12/​cach-don-gian-de-bien-hoa-ban-trang-diem-tro-nen-nhu-moi.-1.jpg"​ alt=" width="​600"​ height="​801"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Vệ sinh thường xuyên để bàn trang điểm luôn như mới</​em></​p> ​ Những vết xước xuất hiện chắc chắn sẽ khiến <​strong>​bàn trang điểm gỗ</​strong>​ của bạn trở nên xấu xí đi rất nhiều. Không chỉ thế, nó còn trở thành nơi trú ẩn lý tưởng của đám bụi bẩn nữa. Chính vì thế, để hạn chế tối đa việc xuất hiện các vết xước trên bề mặt bàn trang điểm, bạn nên chú ý nhấc đồ lên khi lấy vật thay vì kéo rê chúng. Ngoài ra, bạn có thể đặt những miếng lót cao su hoặc bằng vải mềm và mỏng lên bề mặt bàn trước khi đặt những chiếc khay kệ đồ. Với những vết xước sẵn có thì bạn có thể xử lý bằng cách dùng xi đánh giày che đi để tránh bám bụi cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ.  Chúc các bạn thành công! 
 +Cách bảo quản bàn trang điểm gỗ chuẩn không cần chỉnh
bellasf1267.txt · Last modified: 2018/12/18 08:24 (external edit)